Trong giao tiếp tiếng Anh, việc đặt câu hỏi đúng không chỉ giúp bạn trao đổi thông tin hiệu quả mà còn thể hiện sự tự tin và chuyên nghiệp. Có hai “người bạn” câu hỏi cơ bản mà bất kỳ người học nào cũng cần phải nắm rõ: Câu hỏi Yes/No và Câu hỏi Wh- (còn gọi là Information questions).
Chỉ cần dành 5 phút, bạn sẽ hiểu rõ cách dùng, cấu trúc và làm chủ hai loại câu hỏi này để giao tiếp tiếng Anh trôi chảy và gần gũi hơn!
Trong giao tiếp tiếng Anh, việc đặt câu hỏi đúng rất quan trọng để trao đổi thông tin.
Hai loại câu hỏi phổ biến nhất mà người học cần nắm rõ:câu hỏi Yes/Novàcâu hỏi Wh- (Information questions).
- Câu hỏi Yes/No: chỉ cần trả lờiYes,NohoặcI don’t know.
- Câu hỏi Wh-: dùng các từ hỏi đặc biệt để yêu cầu người nghe cung cấp thông tin cụ thể. Loại này đa dạng hơn, bởi vì có thể hỏi về người, sự vật, nơi chốn, lý do, số lượng, khoảng cách, vv
1.Cách viết câu hỏi Yes- No: thông thường có 3 cách viết câu hỏi Yes-No
1.1 Nếu động từ chính là “Be” (*)
Cấu trúc câu hỏi Yes-No:Be + Subject+ Other information?
Ví dụ
Are you James or John?
Aren’t you from Canada?
1.2.Nếu động từ chính là động từ thường
Cấu trúc câu hỏi Yes-No: Auxiliary Verb (trợ động từ) + Subject + Main Verb + Other Information?
Ví dụ:
Did you just wake up?
Do you like coffee?
Are you sleeping?
Have you finished your homework?
1.3 Nếu câu có modal verbs (động từ khiếm khuyết)
Cấu trúc câu hỏi yes-no: Modal verb + Subject + Main verb + Other Information?
Ví dụ:
Should I visit her?
Can you swim?
(*) Cách viết 1 không áp dụng nếu động từ chính “be” được chia ở các thì hoàn thành. Trong các trường hợp đó công thức thường dùng là :Perfect Auxiliary Verb + Subject + Been + Other Information ( Ví dụ: Have you been to Canada?)
2. Cách viết câu hỏi có Wh-word
Về cơ bản các câu hỏi có Wh-word tuân thủ 3 cách viết trên của Yes-No Question nhưng có thêm Wh-word ở đầu câu. Ví dụ
- Wh-word + Be + Subject + Other Information: Who are you?
- Wh word + Auxiliary Verb + Subject + Main verb + Other information:When did you wake up?
- Wh-word + Modal Verb + Subject + Main verb + Other information: When should I visit her?
⇒ Trong giao tiếp tiếng Anh, việc đặt câu hỏi đúng rất quan trọng để trao đổi thông tin vì thế ngoài các cấu trúc người học cần nắm rõ các dạng thông tin mà từng dạng câu hỏi hướng tới. Bên dưới là bảng tổng hợp các loại câu hỏi tiếng Anh.
3. BẢNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI CÂU HỎI TIẾNG ANH
| Loại câu hỏi | Từ để hỏi | Dùng để hỏi về | Ví dụ |
| Yes/No questions | (Không cần Wh-) | Trả lờiYes/No/I don’t know | Do youlike pizza? →Yes, I do. →No, I don’t. |
| Who / Whom | Who / Whom | Người (who: chủ ngữ, whom: tân ngữ) | Whois your teacher? →Mr. Alexis my teacher |
| What | What | Sự vật, hành động, loại, màu sắc… | Whatcolor do you like? → I likepink and blue. |
| Whose | Whose (+ noun) | Sở hữu | Whosebook is this? → It isMisa’sbook. |
| Where | Where | Nơi chốn | Wheredo you live? → I live inHo Chi Minh City. |
| When / What time | When / What time | Thời gian (chung / cụ thể) | Whenis your birthday? →Tomorrowis my birthday → My birthday is onMay 20th |
| Why | Why / How come / What for | Lý do | Whyare you late? →BecauseI got stuck in a traffic jam. |
| Which | Which (+ noun) | Lựa chọn trong số đã biết | Whichcolor do you prefer? → I preferred. |
| How | How | Cách thức, mức độ, phương pháp | Howdo you go to school? → I go to schoolby bike. |
| How many / How much | How many / How much | Số lượng (đếm được / không đếm được) | How manyapples are there? → There are7 apples. |
| How long | How long | Khoảng thời gian, chiều dài | How longis the movie? → It lasts forabout2 hours. |
| How far | How far | Khoảng cách | How faris it from here? → It’s about7 kilometres. |
| How old | How old | Tuổi | How oldare you? → I’m18 years old. |
| How + adj/adv | How tall / big / heavy… | Đo lường, đặc điểm | How tallis he? → He is170 centimeters tall. |
⇒ Với bảng này, bạn có thể dễ dàng nhận biết khi nào cần dùng Yes/No questions, và khi nào cần Wh- questions để hỏi thông tin cụ thể. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn phản xạ tự nhiên và giao tiếp hiệu quả hơn trong tiếng Anh.
4. BÀI TẬP: YES/NO QUESTIONS & WH- QUESTIONS
Bài 1. Chuyển câu trần thuật thành Yes/No questions
- They are at the park.
→ __________________________________? - You like orange juice.
→ __________________________________? - She can play the guitar.
→ __________________________________? - Tom visited Hanoi last summer.
→ __________________________________? - We have finished the project.
→ __________________________________?
Đáp án:
- Are they at the park?
- Do you like orange juice?
- Can she play the guitar?
- Did Tom visit Hanoi last summer?
- Have you finished the project?
Bài 2. Điền từ hỏi Wh- thích hợp
Wh-words : who, what, when, why, whose, where, how
- ___ is your best friend? (ask about a person)
- ___ do you usually get up? (ask about time)
- ___ book is this? (ask about possession)
- ___ is the nearest bus stop? (ask about place)
- ___ are you crying? (ask about reason)
Đáp án:
- Who
- When / What time
- Whose
- Where
- Why
Bài 3. Đặt câu hỏi dựa vào câu trả lời cho sẵn
- A: My birthday is on July 10th.
Q: ___________________________? - A: I like eating apples and bananas.
Q: ___________________________? - A: It’s about 3 kilometers.
Q: ___________________________? - A: Because I was sick.
Q: ___________________________? - A: She is my sister.
Q: ___________________________?
Đáp án:
- When is your birthday?
- What fruits do you like? / What do you like eating?
- How far is it (from here)?
- Why were you absent? / Why didn’t you come?
- Who is she?

